1 chỉ vàng bằng bao nhiêu gam? Chỉ là đơn vị được sử dụng phổ biến để nhắc đến 1 đơn vị vàng nhất định. Trong khi đó, gam lại là đơn vị chuẩn Gocnhintaichinh.com 4 phút trước 720 Like. 1 chỉ vàng bao nhiêu gam? Bí mật thú vị về vàng. 1 chỉ vàng = 3.75 gram; 1 kg
1.Vàng Ý (Italy) là gì? 2.Sự khác nhau giữa vàng Ý, vàng tây và vàng trắng; 3.Bảng giá vàng Ý hôm nay bao nhiêu 1 chỉ?. Giá vàng Italy 925, 750; 4.Bảng Giá Vàng Hôm Nay 2022 được Cập nhật Mới nhất trong Cả Nước ; 5.Có nên mua vàng Ý không? 6.Vàng Ý có bị rớt giá không?
1 lượng bằng bao nhiêu Ounce? Để quy đổi đơn vị vàng quốc tế sang đơn vị lượng, chỉ, phân và ngược lại bạn tiến hành theo bảng quy ước sau: 1 ounce = 31.103467 gram vàng. 1 chỉ vàng = 3,75 gram vàng. 1 lượng = 37,5 gram vàng. 1 ounce = 8,29426 chỉ vàng. 1 ounce = 0, 829426 lượng vàng.
8H2kTM. Khoảng thời gian để thuốc Đông Y phát huy tác dụng phụ thuộc vào loại bệnh mắc phải và thang thuốc được sử dụng. Nhìn chung, thuốc Đông Y không có tác dụng ngay lập tức như Tây Y mà cần một khoảng thời gian nhất định. Theo Y Học Cổ Truyền, uống thuốc Đông Y không mang lại hiệu quả tức thời như thuốc Tây Y mà cần một khoảng thời gian nhất định. Tác dụng của thuốc thay đổi khác nhau phụ thuộc vào cơ địa và thể trạng của mỗi đó, người bệnh cần kiên trì sử dụng theo liệu trình mà bác sĩ đã đề ra. Bạn chỉ nên dừng thuốc và đi khám ngay nếu sau một thời gian sử dụng thuốc mà bệnh tình không thuyên sử dụng thuốc Đông Y đạt hiệu quả cao thì người bệnh cần sắc thuốc đúng cách, tuân thủ liều lượng và thời gian điều trị,... theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý bốc thuốc để hạn chế nguy cơ xảy ra tác dụng phụ. 2. Làm thế nào để sử dụng thuốc Đông Y đạt hiệu quả cao? Để thuốc Đông Y phát huy tác dụng nhanh chóng, người bệnh cần chú ý những điều sauSắc thuốc đúng cách Thông thường, mỗi ngày chỉ uống 1 thang thuốc, sắc lại 2 lần với thuốc chữa bệnh, 3 - 4 lần với thuốc bổ, một số chỉ sắc 1 lần duy nhất. Thuốc sắc bao nhiêu lần trong ngày đều trộn chung vào nhau, chia đều các cỡ để uống, điều này giúp cân bằng hoạt chất có trong thuốc, nếu sắc lần nào uống lần đó thì các lần sắc về sau hoạt chất sẽ nhạt dần. Sắc thuốc cần dùng nước sạch, tùy theo lượng thuốc mà đổ nước sao cho vừa phải, thông thường thì đổ ngập thuốc chừng 2 đốt ngón tay với lần đầu, càng về sau đổ ít nước hơn một uống thuốc Phải uống ngay khi thuốc vẫn còn ấm vì khi đó, nhiệt độ của thuốc và cơ thể phù hợp với nhau sẽ gia tăng tác dụng của thuốc, đồng thời tránh đầy bụng. Thông thường, thuốc Đông Y nên được uống vào lúc bụng nửa nói nửa no, uống sau ăn no có thể gây đầy bụng, đối với bệnh đường tiêu hóa thì cần uống lúc đói. Khoảng thời gian tốt nhất giữa các lần uống là 4 giờ với 3 lần uống/ ngày và trên 8 giờ với 2 lần uống/ sắc đúng chuẩn Bạn nên dùng ấm bằng đất nung hoặc sứ, không dùng ấm kim loại để sắc thuốc vì các vị thuốc có nhiều hoạt chất hữu cơ dễ bị phân hủy hoặc làm biến đổi bởi kim loại, thậm chí còn có nguy cơ gây ngộ dùng thuốc quá liều Sử dụng thuốc Đông Y quá liều kéo dài có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe như ngộ độc, suy thận. Vậy nên, bạn cần tuân thủ chính xác liều dụng thuốc đúng với thể bệnh Theo Y Học Cổ Truyền, bệnh tật xảy ra do sự mất cân bằng âm dương, hàn nhiệt, hư thực trong cơ thể. Do đó, đã phân chia bệnh tật thành các thể hàn, nhiệt, hư, thực, mỗi thể bệnh có phương pháp điều trị khác dụng thuốc theo đúng hướng dẫn Người bệnh cần đọc kỹ và tuân thủ tuyệt đối các chỉ dẫn của thầy thuốc vì mỗi loại thuốc được kê đơn đều có cách sử dụng riêng. Lưu ý, những thuốc được chỉ định bôi đắp ngoài mà dùng đường uống có thể gây ngộ độc nghiêm trọng dẫn đến tử dùng thuốc Đông Y kéo dài Sử dụng thuốc Đông Y kéo dài quá thời gian chỉ định có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng gan, thận. Trong đó, tiêu biểu là các loại thuốc đại giả thạch, chu sa, lục thần khúc. Thời gian điều trị thay đổi khác nhau ở mỗi loại thuốc và bệnh, điều bạn cần làm là tuân thủ tự ý dùng cả thuốc Đông Y và Tây Y Dùng kết hợp thuốc Đông Y và Tây Y có thể gây ra tác dụng phụ, đặc biệt khi sử dụng cả 2 loại thuốc cùng lúc sẽ dễ dẫn đến tình trạng công đối không khám tại các cơ sở chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép Khi đi khám, bạn cần lưu ý nên đến khám ở những cơ sở y tế đã được cấp phép hoạt động vì có đội ngũ y bác sĩ, trang thiết bị, chất lượng thuốc đúng theo quy định của Bộ Y Tế. Sử dụng thuốc Đông Y đúng cách thì mới đạt hiệu quả cao nhất. 3. Kiêng gì khi uống thuốc Đông Y? Trong quá trình sử dụng thuốc, cần tuân thủ những thứ cần kiêng kỵ như đau dạ dày cần kiêng chua, cay, nóng, đồ chiên xào; bệnh phong thấp cần kiêng đồ biển, đồ phong như tôm cua cá biển, thịt bò, măng, gà, cà mà chỉ nên ăn thịt heo, cá đồng, cá sông. Ngoài ra, cần phải kiêng các yếu tố làm mất chất lượng của thuốc như đậu xanh, giá, củ cải trắng, rau muống, khoai lang. Ngoài ra, còn có một số điều cần kiêng kỵ khác dựa trên tình trạng bệnh nhưĐau bụng kèm tiêu chảy Cần kiêng các loại thảo dược như mật ong, quả dâu, vừng đen, lô hội, thủ ô, trúc lịch nước ép từ đọt tre, quả ngưu bàng, tri mẫu, thiên hoa phấn, chi tử quả dành dành, sinh địa, tử thảo, sơn đậu căn, binh lang hạt cau, hoàng dược tử, bá tử nhân, nhục thung dung, cùi hồ đào, tỏa dương, đương quy, thục địa, a giao, thiên đông, hoàng tinh, bách hợp, câu khởi tử, hạn liên thảo, trinh nữ tử, miết giáp ba ba.Phụ nữ có thai kiêng dùng đan bì, thận trọng khi dùng thông thảo, hạt đông quỳ, gừng khô, quế chi, nguyên hoa, ba đậu, quả khiên ngưu, thương lục, thiên kim tử, cù mạch, phụ tử, hổ tượng, đào nhân, ngưu tất, xuyên sơn giáp, tê giác, ngưu bàng, xạ can, đại hoàng, mang tiêu, phan tả diệp, lô hội, mộc thông, chỉ thực, dương kim hoa, đại giả thạch, băng phiến, quy bản, xích thạch chi, cam toại, ba kích, ô đầu, bồ hoàng, nhu hương, một dược, tam lăng, nga truậtTì vị hư hàn Cần thận trọng khi dùng sinh địa, hoàng bá, đại thạch diệp, thiên hoa phấn, thạch cao, tri mẫu, hoàng cầm, long đảm thảo, khổ sâm, huyền sâm, xuyên luyện tử, thanh đại, sơn đậu căn, từ thạch, lô hội, chỉ thực, hoàng dược tử, hạn liên thảo, quy bản mai rùa, ba ba, mạch môn đông, thiên môn huyết kiêng dùng tam thất âm hư có nhiệt, bồ kết khạc ra máu, lộc nhung dương nhiệt, xuyên khung, nhục quế huyết nhiệt, quế chi nhiệt mạnh, nha đảm tử xuất huyết dạ dày, ruộtSốt do cảm hàn bên ngoài nên kiêng dùng ô mai, hoàng kỳ, đông trùng hạ thảo, ngũ bội tử, rễ ma hoàng, kha tử, địa cốt bì, ngân tử hồ, dương kim hoa, thạch môn đông, hạt ngũ nhược gầy yếu cẩn thận trong khi dùng dương kim hoa, minh phàn, ban miệu, cam toại, đại kích, thường sơn, đảm phàn, lê lô, nguyên hoa, ba đậu, thiên kim tử, uy linh bụng nên kiêng dùng mật ong, đại táo, thục địa, hoàng tinh, kha tử, sinh địa, hoài sơn, đường mạch nha, đương quy, cùi long mồ hôi trộm, bệnh động mạch vành, tim đập nhanh cần kiêng ma huyết áp cần kiêng ma hoàng, thận trọng khi dùng dương kim cần kiêng hoàng liên hư hàn, thương nhĩ tử, hoàng dược ăn kiêng hoàng cầm, chi tử, lô hội, a giao, ba ba, phòng kỷ, sơn đậu căn, huyền hư nên kiêng dùng ngân tử hồ, toàn hạt, cào bản, thương nhĩ con bằng sữa mẹ kiêng đại hoàng, mạch nha, phan tử kinh nên cẩn thận với phan tử diệp, quế chi, đại kinh nên cẩn thận khi dùng nga truật, ngưu tất, đan bì, xuyên khung, tam manh mắt nên kiêng thục địa, dương kim hoa, thạch dương nước do tỳ hư kiêng dùng chu sa, đại phong tử, nha đảm tử, hoàng dược hư nên kiêng dùng hạt cải củ, thanh dễ bị dị ứng nên kiêng dùng hạt cải loét dạ dày thận trọng khi dùng viễn chí, tạo thực, chứng nhiệt nên kiêng dùng nhân thận nên kiêng dùng thu thạch. 4. Ngộ độc khi dùng thuốc Đông Y là do đâu? Ngộ độc khi dùng thuốc Đông Y có thể xảy ra do các yếu tố sauBị dị ứng với thành phần của quá liều khi dùng các thang thuốc có chứa độc dược như bán hạ, hoàng nàn, mã tiền, phụ quá trình chăm bón sử dụng quá nhiều chất hóa học độc hại, quá trình bảo quản, bào chế sai cách tạo điều kiện cho nấm mốc sinh sôi gây dị lẫn dược liệu khi thu hái, mua bán và sử dụng có thể gây ngộ độc khi sử tuân thủ cách sắc, cách uống, liều lượng và thời gian điều quá nhiều loại thuốc, cả Tây Y và Đông Y gây tương tác thuốc, dẫn đến sản sinh các chất gây hại cho cơ hãy nhớ lưu ý những điều trên để có thể sử dụng thuốc Đông Y một cách hiệu quả nhất. Đừng quên theo dõi trang web thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích viết tham khảo XEM THÊM Viêm mũi dị ứng có thể chữa bằng thuốc đông y không? Đang dùng thuốc tây điều trị viêm phù nề xung huyết dạ dày, viêm hang vị có thể kết hợp với thuốc đông y được không? Giảo cổ lam mọc ở đâu và có tác dụng gì? Bài viết này được viết cho người đọc tại Hà Nội.
Thuốc Đông y được tạo ra từ các bài thuốc đông của các nguyên liệu cây cỏ thực vật Thảo mộc được gọi là Thảo dược . Những bài thuốc Đông y đều do người thầy thuốc hoặc nhân dân dựa theo kinh nghiệm chữa bệnh mà dựng nên . Thảo dược[sửa] THẢO có nghĩa là cỏ cây, còn DƯỢC nghĩa là thuốc. Thảo dược nói một cách dễ hiểu là những cây trồng được dùng làm thuốc chữa bệnh. những sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật tự nhiên được sử dụng để điều trị hoặc hỗ trợ điều trị bệnh. Người ta có thể lấy ở bất cứ phần nào trên cây như thân, lá, hoa, rễ cành ở dạng tươi hoặc đã qua sơ chế, chế biến, chiết dịch để làm thảo dược. Thảo mộc nằm trên không hay dưới đất, trong hình dạng nguyên thủy hay được chế biến đều được coi là thảo dược. Thảo dược đã có từ rất lâu trên mọi nền văn hóa. Bằng chứng bằng văn bản lâu đời nhất được tìm thấy trên một cổ vật của nền văn hóa Sumerian có niên đại năm lịch sử ở Ấn Độ, chỉ có 12 công thức nhưng có thể chữa được vô số các loại bệnh khác nhau từ 250 loại cây, bao gồm cả cây anh túc. Riêng ở Việt Nam, các vị lương y đã sử dụng thảo dược ngay từ thời khai thiên lập quốc với hai loại thuốc chính là thuốc bắc – cây cỏ được nhập từ Trung Hoa và thuốc Nam –chủ yếu dùng cây cỏ trong chính đất nước của mình. Đa số thảo dược trên thị trường hiện nay đều được sản xuất theo kinh nghiệm đã dùng hay dựa vào những bài thuốc gia truyền rất đáng tin cậy. Thảo dược có sẵn trong tự nhiên không có thêm nhiều chất phụ gia hay chất tạo mùi, chất điều hướng nư trong nhiều loại thuốc khác nên thảo dược rất an toàn cho người bệnh . Thảo dược đem lại hiệu quả tin cậy, ít tác dụng phụ cho người dùng Bên cạnh việc chữa bệnh, thảo dược còn có tác dụng làm đẹp cho làn da. Đối với làn da nhờn hoặc có nhiều mụn nang, bạn hãy pha trộn một chút nước tỏi tươi và bột húng tây vào thành công thức giúp làm se khít lỗ chân lông. Bí quyết chữa mụn nhanh chóng là dùng một tép tỏi cắt lát thoa trực tiếp vào vùng da mụn. Vào ra cho một muỗng canh bạc hà vào dung dịch làm sạch da mặt bằng hoa cúc la mã sẽ là công thức tuyệt vời giúp se khít lỗ chân lông. Bài thuốc[sửa] Bài thuốc Đông Nam hoặc Bắc đều có thể gồm 1 vị hoặc nhiều vị. Ví dụ Bài Độc ẩm thang chỉ có vị Nhân sâm; bài thuốc chữa viêm gan chỉ có vị Nhân trần . Bài thuốc nhiều vị là có hai vị trở lên như bài Thông xị thang gồm có Thông bạch và Đạm đậu xị; bài Nhân trần Chi tử thang gồm có Nhân trần và Chi tử . Những bài thuốc Đông y đều do người thầy thuốc hoặc nhân dân dựa theo kinh nghiệm chữa bệnh mà dựng nên. Thành phần bài thuốc Đông y[sửa] Một bài thuốc Đông y gồm có 3 phần chính Thuốc chính chủ dược là vị thuốc nhằm giải quyết bệnh chính như trong 3 bài Thừa khí thang thì Đại hoàng là chủ dược để công hạ thực nhiệt ở trường vị. Thuốc hỗ trợ để tăng thêm tác dụng của vị thuốc chính như trong bài Ma hoàng thang, vị Quế chi gíup Ma hoàng tăng thêm tác dụng phát hãn. Thuốc tùy chứng gia thêm tá dược để giải quyết những chứng phụ của bệnh như lúc chữa bệnh ngoại cảm, dùng bài Thông xị thang mà bệnh nhân ho nhiều dùng thêm Cát cánh, Hạnh nhân. Ăn kém dùng thêm Mạch nha, Thần khúc. Ngoài 3 phần chính trên còn có một số vị thuốc Đông y gọi là sứ dược để giúp dẫn thuốc vào nơi bị bệnh như Cát cánh dẫn thuốc lên phần bị bệnh ở trên, Ngưu tất dẫn thuốc xuống phần bị bệnh ở dưới hoặc loại thuốc để điều hòa các vị thuốc khác như Cam thảo, Đại táo, Gừng tươi. Phối hợp các vị thuốc[sửa] Việc phối hợp các vị thuốc trong một bài thuốc như thế nào để phát huy tốt nhất tác dụng của thuốc theo ý muốn của thầy thuốc đó là kỹ thuật dùng thuốc của Đông y. Do việc phối hợp vị thuốc khác nhau mà tác dụng bài thuốc thay đổi. Ví dụ Quế chi dùng với Ma hoàng thì tăng tác dụng phát hãn, còn Quế chi dùng với Bạch thược thì lại có tác dụng liễm hãn cầm mồ hôi. Cũng có lúc việc phối hợp thuốc làm tăng hoặc làm giảm tác dụng của vị thuốc chính, ví dụ như Đại hoàng dùng với Mang tiêu thì tác dụng sẽ mạnh, nếu dùng với Cam thảo thì tác dụng sẽ yếu hơn. Một số thuốc này có thể làm giảm độc tính của thuốc kia như Sinh khương làm giảm độc tính của Bán hạ. Trong việc phối hợp thuốc cũng thường chú ý đến việc dùng thuốc bổ phải có thuốc tả như trong bài Lục vị có thuốc bổ như Thục địa, Hoài sơn, Sơn thù có thêm vị thuốc thanh nhiệt lợi thấp như Phục linh, Đơn bì, Trạch tả. Trong bài thuốc Chỉ truật hoàn có vị Bạch truật bổ khí kiện tỳ phải có vị Chỉ thực để hành khí tiêu trệ. Trong bài Tứ vật có Đương qui, Thục địa bổ huyết thì có vị Xuyên khung để hoạt huyết hoặc dùng thuốc lợi thấp kèm theo hành khí, thuốc trừ phong kèm theo thuốc bổ huyết. Đó là những kinh nghiệm phối hợp thuốc trong Đông y cần được chú ý. Việc dùng thuốc nhiều hay ít[sửa] Việc dùng thuốc nhiều hay ít là tùy theo biện chứng tình hình bệnh mà định, nguyên tắc là phải nắm chủ chứng để chọn những chủ dược trị đúng bệnh, không nên dùng thuốc bao vây quá nhiều gây lãng phí mà tác dụng kém đi, một bài thuốc thông thường không nên dùng quá 12 vị. Liều lượng của mỗi vị thuốc tong bài này tùy thuộc vào các yếu tố sau Thuốc đó là chủ dược hay thuốc hỗ trợ, thuốc chính dùng lượng nhiều hơn. Người lớn dùng lượng nhiều hơn trẻ em và người già. Thuốc bổ thường dùng lượng nhiều hơn các loại thuốc khác. Tùy trọng lượng của thuốc nặng hay nhẹ, ví dụ Thạch cao, Mẫu lệ dùng nhiều như Đăng tâm, Thuyền thoái nhẹ nên chỉ dùng lượng ít. Ngoài ra còn tùy tình hình bệnh và mục đích dùng thuốc mà quyết định lượng thuốc. Cách gia giảm trong một bài thuốc[sửa] Một bài thuốc dù là cổ phương hay kim phương đều có phạm vi chỉ định điều trị trên lâm sàng. Cho nên lúc sử dụng bài thuốc để đạt hiệu quả cao phù hợp với tình hình bệnh lý cần có sự gia giảm tùy theo bệnh tật, theo lứa tuổi, theo thể chất, của người bệnh và tùy theo cả loại dược liệu sẳn có, khí hậu của địa phương. Sự tham gia của các vị thuốc[sửa] Bài thuốc thường do sự thay đổi vị mà tác dụng khác nhau, ví dụ bài Quế chi thang có tác dụng giải biểu điều hòa vinh vệ dùng điều trị các bệnh ngoại cảm biẻu chứng có mồ hôi sợ gió và sốt nhẹ. Nếu bệnh cũng có chứng trên kèm theo suyễn gia Hạnh nhân, Hậu phác; bài thuốc sẽ có tác dụng bình suyễn. Nếu sốt cao bỏ Ma hoàng gia Hoàng cầm bài thuốc sẽ có tác dụng hạ sốt. Hoặc bài Ma hoàng thang có tác dụng tân ôn phát hãn nếu bỏ Quế chi bài thuốc sẽ thành bài Tam ảo thang có tác dụng chính là bình suyễn chỉ khái. Sự gia giảm liều lượng thuốc[sửa] trong một bài thuốc nếu lượng dùng của từng vị thuốc thay đổi thì tác dụng điều trị sẽ thay đổi. Ví dụ bài Chỉ truật hoàn gồm có Chỉ thực và Bạch truật tác dụng chính là kiện tỳ, nếu lượng Chỉ thực tăng gấp đôi Bạch truật thì tác dụng bài thuốc là tiêu tích đạo trệ. Vấn đề thay thế thuốc[sửa] lúc sử dụng một bài thuốc, do tình hình cung cấp thuốc của địa phương mà có thể có một hoặc nhiều vị thuốc thiếu, người thầy thuốc phải tìm những vị thuốc khác có tính vị và tác dụng giống nhau để thay thế bảo đảm cho phép chữa đưọc thực hiện. Ví dụ Hoàng liên, Hoàng cầm, Hoàng bá tuy có khác nhau nhưng đều có tính vị đắng, hàn, tác dụng thanh nhiệt táo thấp có thể thay thế cho nhau được chỉ cần chú ý liều lượng lúc dùng. Ví dụ muốn dùng Chỉ thực thay Chỉ xác thì lượng Chỉ thực phải ít hơn. Phân loại bài thuốc[sửa] Việc phân loại bài thuốc dựa theo 8 phương pháp điều trị của Đông y như Thuốc giải biểu, thuốc gây nôn, thuốc tả hạ, thuốc hòa giải, thuốc thanh nhiệt, thuốc khu hàn, thuốc tiêu đạo, thuốc bổ dưỡng. Ngoài ra còn có các loại thuốc lý khí, lý huyết, thuốc khu phong, thuốc trừ thấp, thuốc khai khiếu, thuốc cố sáp, thuốc trục trùng. Việc phân loại bài thuốc cũng chỉ để tham khảo trong khi sử dụng trên lâm sàng, tác dụng từng loại sẽ được nói rõ hơn trong phần phương tể học. Các dạng thuốc[sửa] Đông dược có 5 dạng thuốc cơ bản Thang, hoàn, tán, cao, đơn. Trong đó 4 loại sau là thuốc được pha chế saün; thực ra thuốc hoàn, tán có khi cũng làm thuốc thang sắc uống. Thuốc thang[sửa] Cho nước vào ấm đổ nước vừa đủ, nấu sôi thành thuốc nước uống. Đặc điểm thuốc thang là dễ gia giảm hợp với tình hình bệnh cho nên là loại thuốc thường được dùng nhiều nhất trên lâm sàng. Nhược điểm chính của thuốc thang là cồng kềnh, mất công sắc thuốc, mất thì giờ, tốn chất đốt, có lúc lượng thuốc nhiều đối với trẻ em sẽ khó uống. Thuốc hoàn[sửa] Đem thuốc tán bột mịn dùng với nước mật hoặc hồ viên thành hoàn. Ưu điểm của thuốc là cho đơn có được uống ngay nhưng thuốc để lâu khó bảo quản, liều lượng có khi phải dùng nhiều, trẻ nhỏ khó uống. Thuốc tán[sửa] Thuốc được tán thành bột mịn dùng uống trong hoặc bôi ngoài, có lúc sắc cùng thuốc sắc. Nhược điểm của thuốc là khó bảo quản, khó uống đối với trẻ em. Thuốc cao[sửa] Thuốc được sắc lấy nước cô đặc thành cao, thuốc có thể chế thành dạng sirô hoặc dạng rượu để dễ bảo quản. Có loại thuốc cao dán hoặc cao mỡ, dầu dùng bôi, đắp ngoài đối với bệnh ngoại khoa ngoài da. Thuốc đơn[sửa] Thuốc hoàn hoặc tán, đưọc tinh chế như các loại Chí bảo đơn, Hồi xuân đơn, Tử tuyết đơn. Ngoài ra còn có các các dạng thuốc ngâm rượu, thuốc đinh như Khô trĩ đinh, thuốc đóng ống tiêm hiện đang sử dụng nhiều ở Trung quốc. Sắc thuốc[sửa] Dụng cụ sắc thuốc tốt nhất là dùng ấm đất, cũng có thể dùng ấm nhôm. Thuốc bỏ vào ấm đổ nước ngập khoảng 2 cm, ngâm thuốc khoảng 15 - 20 phút trước lúc sắc cho thuốc ngấm đều nước, với thang thuốc ngoại cảm thường sắc 2 lần. Mỗi lần sắc còn 1/3 lượng nước đổ vào, thuốc bổ nên sắc 3 lần lúc nước sôi cho nhỏ lửa, sắc lâu hơn và thuốc cô đặc hơn. Sắc thuốc[sửa] Những điều chú ý lúc sắc thuốc Những thuốc thơm có tinh dầu như Bạc hà, Hoắc hương, Kinh giới. nên cho vào sau 10 phút trước khi đem thuốc xuống. Những loại thuốc cứng, nặng như vỏ sò, mai rùa cần đập vụn và cho vào sắc trước. Những thứ hạt nhỏ như hạt Củ cải, hạt Tía bỏ vào vải rồi cho vào sắc. Những thuốc có độc tính như Phụ tử, Ô đầu, Thảo ô. nên sắc trước độ nửa giờ rồi cho các thuốc khác vào sau. Những thuốc quí như Nhân sâm hoặc thuốc nam lượng nhiều quá cũng nên sắc riêng rồi trộn chung với thuốc sắc để uống. Đơn vị cân thuốc[sửa] Theo cân lượng thường dùng cân thuốc Đông y 1 cân = 16 lạng tính thành gam như sau 1 cân = 500 gam. 1 lạng = 31,25 gam. 1 đồng cân = 3,1 gam. 1 phân = 0,31 gam. 1 gam = 3 phân 2 ly. 1 ly = 0,03 gam. Uống thuốc[sửa] Tùy theo loại thuốc mà cách uống thuốc khác nhau, thường mỗi thang thuốc sắc 2 lần. Nếu là thang thuốc bổ nên sắc 3 lần rồi trộn lẫn uống trong một ngày. Thuốc thanh nhiệt và thuốc dưỡng âm nên uống lúc nguội. Thuốc tán hàn và thuốc bổ dương nên uống nóng. Thuốc chữa ngoại cảm, trừ phong nên uống lúc đang bệnh. Thuốc bổ và thuốc chữa bệnh mạn tính nên uống vào sau lúc ăn 1 - 2 giờ, thường uống vào 8 giờ sáng, 2 giờ chiều, tối trước lúc đi ngủ. Đối với trẻ em lượng thuốc có thể chia nhiều lần để uống trong ngày. Xem thêm[sửa] Thuốc Bắc Thuốc Nam
Chỉ một số người sống sót qua việc nước dâng lên và đêm có tuyết lạnh giá. A few of us survived the rising water and the cold, snowy night. Mới đây chỉ một vài tháng, tôi ngồi với Anh Cả Jeffrey R. Just a few months ago I sat with Elder Jeffrey R. Nhiều người được gọi, chỉ một vài người được chọn mà thôi. Many are called, few are chosen. Được rồi, chỉ một điều nữa thôi. Okay, just one more thing. 8 Từ “đầy-tớ” có ý chỉ một người đắc lực kiên trì, cố gắng phục vụ người khác. 8 The Greek word translated “minister” in the Bible refers to one who diligently and persistently reaches out to render service in behalf of others. Chỉ một mình ai mới có thể dẫn đưa đúng cách bước của loài người? Who only can properly direct man’s step? Teloxys Moq. với chỉ một loài Teloxys aristata L. Teloxys Moq. with only one species Teloxys aristata L. Chỉ một thập niên nữa thôi. That's just a decade away. Chỉ một lựa chọn. We can only choose one. Đó là chỉ một thiên sứ đã làm! That is what just one angel did! Vậy mà, chỉ một chút thôi đã làm cho đội của chúng tôi tách rẽ. And yet, it took so little to split our team apart. Chỉ một ứng viên sẽ được lựa chọn cho công việc này. Only one person will be selected for this particular job. Con dao ấy, một phút, chỉ một phút thôi, tôi sẽ trả lại ông qua ô cửa. One minute that knife, one minute, a single minute, and I will restore it to you through the grating of the door. Không hẳn, chỉ một xí thôi. I've been so rude and stubborn. Vâng, chỉ một điều nữa thôi. Okay, but just one more thing. Chỉ một phút nữa thì, mọi chuyện sẽ theo chiều hướng khác hẳn. Another minute, and things might have gone down very differently. Hãy chỉ cho chúng tôi thấy nét riêng biệt của anh, chỉ một lần và cho tất cả. Show us your true colors, once and for all. Hãy kiên nhẫn, chờ thêm chỉ một vài giây thôi và rồi sẽ thấy vui thích. Be patient, wait just a few seconds, and then enjoy. Chỉ một mình ông là loài người. As far as his kind, the human kind, was concerned, he was alone. Chúng ta có thể làm gì Với dữ liệu của chỉ một người? What can we do with just one person's data? Tôi sẽ chia sẻ chỉ một vài kinh nghiệm thôi. I’ll share just a few of them. Chỉ một cú tát! One clean slap! Chỉ một phút thôi. Just a minute.
Giáo dụcHọc tiếng Anh Thứ sáu, 26/5/2017, 0500 GMT+7 Để chỉ 1/5, bạn có thể nói "one-fifth" hoặc "one over 5", "one out of five", nhưng 1/4 lại thường được nói là "a quarter". Thầy giáo Quang Nguyen chia sẻ những cách đọc số khi sử dụng tiếng Anh. Hồi mới qua Mỹ, mình hay bị nhầm số thập phân decimal number, ngắn gọn là nhầm cái dấu chấm với dấu phẩy. Ở Việt Nam, số thập phân thường có dấu phẩy, ví dụ 1,25. Nhưng Mỹ thường lại dùng dấu chấm đọc là "one point two five" hoặc "one point twenty five". Còn khi người Việt Nam ghi đồng, người Mỹ sẽ ghi 1,000,000 VND. Phân số fraction còn gây nhiều khó khăn hơn cho người học tiếng Anh. Nguyên tắc rất đơn giản số thứ tự/số đếm. 1/5 là one-fifth. Tuy nhiên, nếu tử số lớn hơn 1, chúng ta phải thêm số nhiều vào mẫu số, ví dụ 2/5 là "two fifths". Ngoài ra, có một số cách đơn giản hơn để nói 1/5 là "one over 5" hoặc "one out of five". Phân số có một vài dạng đặc biệt, ví dụ 1/4 thường được gọi là "a quarter", hoặc 1/2 là "a half". Vậy nói số "2 3/5" hai, ba phần năm trong tiếng Anh thế nào? Rất đơn giản, "two and 3 fifths", thêm "and" ở giữa là được. Tương tự, "2 1/2" là "two and a half". Chỉ cần thuộc số đếm thông thường, bạn có thể dễ dàng đọc số thập phân, phân số... theo nguyên tắc đơn giản. Ảnh Tesco Baby Số đếm cũng có nhiều cách đọc thú vị. Để chỉ ngày tháng, chắc chắn cần dùng đến số đếm. Ví dụ, ngày quốc tế thiếu nhi là "June first", viết tắt là "Jun 1st". Hàm ý của nó là "ngày đầu tiên của tháng 6". Nếu bạn biết đọc số thường, "one two three four five..." về cơ bản bạn có thể suy ra số đếm. Ví dụ, số 8 là eight thì "thứ 8" là "eighth", viết là "8th". Khi phát âm, bạn nhớ để lưỡi ở giữa 2 răng cửa trước và đẩy hơi ra. Lưu ý nhỏ là 3 số đếm đầu tiên hơi khó nhớ, cả cách đọc và cách viết "1st, 2nd, và 3rd", đọc là "first, second, third". "5th" thì không phải là "fiveth" mà là "fifth". Và các số "20th", "30th"... viết là "twentieth" - không đọc là "twen-ti-th" mà đọc là "twen-ti-ith" có 3 âm tiết. Còn số lần thì sao? Ví dụ, "tôi đã đến Mỹ 3 lần" - "I've been to the 3 times". Cách nói lần rất đơn giản, chỉ cần thêm "times" vào đằng sau thôi. Nhưng vẫn có ngoại lệ, "một lần" người ta hay dùng là "once", còn 2 lần là "twice". Ví dụ, "mỗi ngày tôi đánh răng 2 lần, một buổi sáng và một buổi tối" - I brush my teeth TWICE two times a day, ONCE one time in the morning and ONCE or ANOTHER or one time in the evening". Tiếng Việt có câu "nhà cửa còn có số" - đây là cách chơi chữ rất hay. Số - trong từ số phận - trong tiếng Anh là "destiny" hoặc "fate". Còn con số may mắn? "Lucky number". Quang Nguyen
Hiện nay, các bài thuốc thuốc Đông y vẫn luôn tồn tại và phát triển song song cùng với thuốc tân dược. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa thật sự hiểu rõ về các loại thuốc Đông y cũng như ưu, nhược điểm và cách sử dụng sao cho đúng, hiệu quả nhất. Nếu bạn cũng đang quan tâm đến phương pháp chữa bệnh an toàn này thì đừng bỏ lỡ những thông tin vô cùng hữu ích trong bài viết sau. Các bài thuốc Đông y an toàn và hiệu quả, được nhiều người sử dụng Thuốc Đông y là gì? Phương thức chữa bệnh trong Đông y Thuốc Đông y được biết đến là loại thuốc được bào chế bởi người phương Đông. Nếu nguyên liệu để làm thuốc Tây y bao gồm dược chất, dược liệu, tá dược và vỏ nang thì thuốc Đông y lại được bào chế từ đa số các loại thảo mộc như Hoa, quả, thân cây, lá, rễ cây,… Nguyên liệu thu hái về sẽ được phơi hoặc sấy khô và sau đó được gọi là dược liệu. Thuốc Đông y bao gồm Thuốc Bắc Các vị thuốc được khai thác, bào chế theo sách của Trung Quốc. Sau đó truyền sang và được phát triển bởi các lương y người Việt. Thuốc Nam Các vị thuốc do thầy thuốc khám phá trên lãnh thổ Việt Nam. Phương thức chữa bệnh trong Đông y dựa trên nền tảng triết học cổ của Trung Hoa đó là Âm Dương, Ngũ Hành. Khi Ngũ Hành và Âm Dương được cân bằng thì cơ thể khỏe mạnh. Vì vậy, việc chữa bệnh sẽ nhằm lập lại trạng thái cân bằng của các yếu tố này. Khác với y học phương Đông, phương Tây lại chữa bệnh dựa trên các kiến thức về sinh lý, giải phẫu, vi sinh,… cùng các thành tựu nghiên cứu của khoa học hiện đại. Thuốc Đông y khác Tây y ở phương thức điều trị Nguyên tắc dùng thuốc trong Đông y cổ truyền là “Biện chứng luận trị”. Có nghĩa là tùy theo biểu hiện ở người bệnh mà thầy thuốc sẽ sử dụng các bài thuốc, phép chữa khác nhau. Nếu có hàng trăm người mắc cùng một bệnh, có thể được chữa trị bằng hàng trăm phương thuốc khác nhau. Các loại thuốc thường dùng trong Đông y Hiện nay, thuốc Đông y thường dùng gồm 5 loại Thang, tán, cao, hoàn, đan. Trong đó, 4 loại tán, cao, hoàn, đan là thuốc đã được bào chế sẵn, có loại mang tên là hoàn tán nhưng thực tế được ứng dụng như thuốc thang. Thuốc thang Cách bào chế Đem vị thuốc đun với nước để tạo thành thuốc nước, bỏ bã đi và uống khi còn nóng. Ưu điểm Dễ gia giảm liều lượng và hợp với nhiều tình trạng bệnh nên đa phần các loại thuốc này thường được dùng nhiều nhất. Nhược điểm Tuy nhiên, loại thuốc này có nhược điểm là cồng kềnh, mất thời gian và công sắc thuốc, có khi lượng thuốc nhiều đối với trẻ em sẽ khó uống. Thuốc Đông y dạng tán Cách bào chế Đem vị thuốc tán thật nhỏ thành bột mịn, sau đó trộn với nước mật hoặc hồ viên thành hoàn. Thuốc tán có thể được dùng bằng cách tiêu với nước nóng hoặc đun sắc lên uống giống như thuốc thang. Ưu điểm Thuốc tán cũng có tác dụng khá tốt, không bị mất dược tính. Nhược điểm Không tiện khi sử dụng, ngoài ra lại khó bảo quản hơn thuốc hoàn. Bên cạnh đó, loại thuốc này còn được dùng bên ngoài bằng cách đem vị thuốc tán nhỏ sau đó xoa hoặc đắp lên chỗ đau. Thuốc dạng cao Đây là dạng thuốc được sắc lấy nước, sau đó cô đặc thành cao. Thuốc tán được chia làm 2 loại là dùng ngoài và uống trong. Thuốc cao uống trong Ưu điểm là tận dụng được hết dược tính của thuốc, mùi vị thơm dễ uống. Dùng để trị bổ, chữa bệnh mạn tính, điều lý là thích hợp. Tuy nhiên loại thuốc này lại không để lâu được, chủ yếu dùng trong mùa đông. Thuốc cao dùng ngoài Gồm hai loại là dầu cao và thuốc cao. Thuốc hoàn dạng viên Cách bào chế Tán bột mịn dùng, sau đó trộn với nước mật hoặc hồ để viên thành hoàn. Ưu điểm Sử dụng thuận tiện Nhược điểm Hấp thu chậm do trong thuốc có cả bã, thường dùng chữa bệnh thư hoãn. Ngoài ra thuốc để lâu khó bảo quản, liều lượng có khi phải dùng nhiều, khó uống với trẻ nhỏ. Thuốc Đông y dạng hoàn Thuốc đan đơn Đây là thuốc hoàn hoặc tán, nhưng được tinh chế như các loại Hồi xuân đơn, Chí bảo đơn, Tử tuyết đơn, Thần tê đan, Cam lộ tiêu độc đan,… Loại thuốc này có các dạng Hoàn, tán, khoai cục, có thể dùng ngoài hoặc uống trong đều được. Các bài thuốc trong Đông y có thể có một hoặc nhiều vị, do thầy thuốc hoặc nhân dân dựa theo kinh nghiệm chữa bệnh từ xưa mà dựng nên. Về cách tổ chức các bài thuốc Hầu hết các bài thuốc từ Đông y gồm có 3 phần chính Thuốc chính hay còn gọi là chủ dược Mục đích nhằm giải quyết bệnh chính, khắc phục nguyên nhân, từ đó cải thiện các triệu chứng của bệnh. Thuốc hỗ trợ Thành phần này giúp tăng thêm tác dụng của vị thuốc chính. Tá dược Được tăng thêm tùy vào tình trạng bệnh cụ thể nhằm giải quyết những chứng phụ của bệnh. Chẳng hạn như chứng ăn kém sẽ dùng thêm mạch nha, thần khúc. Ngoài ra các bài thuốc Đông y gia truyền còn có thêm một số vị thuốc gọi là sứ dược. Các vị thuốc này sẽ có tác dụng như thuốc dẫn để cơ thể hấp thu tốt hơn hoặc để điều hòa các vị thuốc khác. Cách phối hợp các vị trong một bài thuốc Việc phối hợp các vị thuốc như thế nào để phát huy tốt nhất công dụng có vai trò quan trọng trong việc tạo nên hiệu quả của mỗi bài thuốc. Điều này sẽ phụ thuộc vào ý muốn của người thầy thuốc và kỹ thuật dùng thuốc của Đông y. Theo đó, cách phối ngũ vị thuốc có những đặc điểm sau Tác dụng của bài thuốc sẽ thay đổi do việc phối hợp vị thuốc khác nhau. Việc phối hợp thuốc sẽ làm giảm hoặc cũng có thể tăng tác dụng của vị thuốc chính. Một số vị thuốc có thể làm giảm độc tính của vị thuốc khác. Trong việc phối hợp thuốc cần chú ý đến việc dùng thuốc bổ phải có thuốc tả. Ưu điểm – Nhược điểm của thuốc Đông y là gì? Dù là dùng thuốc theo Tây y hay Đông y cũng đều có những ưu và nhược điểm riêng. Vì vậy, tùy thuộc vào tính chất của từng loại bệnh mà nhiều người có thể lựa chọn phương pháp phù hợp. Ưu điểm khi sử dụng thuốc trong Đông y 1. An toàn và lành tính Hầu hết các bài thuốc Đông y đều có nguồn gốc từ tự nhiên như rễ, thân, cành, lá, hoa, quả của các cây thuốc quý, được thu hái, đem sắt nhỏ, phơi khô sau đó sử dụng. Do vậy, các bài thuốc được bào chế từ các loại dược liệu này rất an toàn,lành tính và được sử dụng ở nhiều độ tuổi khác nhau. Các bài thuốc từ Đông y được bào chế thủ công, dựa vào tự nhiên nên đảm bảo được dược tính. Dù để một thời gian dài cũng không lo chất độc tích tụ trong cơ thể. Các bài thuốc sử dụng nguyên liệu tự nhiên nên rất an toàn 2. Mang lại hiệu quả lâu dài, bền vững Đông y thường chữa bệnh tận, khắc phục từ nguyên nhân gây bệnh, từ có cải thiện dần các triệu chứng của bệnh. Nhờ vậy, các bài thuốc từ Đông y thường cho hiệu quả cao, bền vững, tránh tái phát. 3. Ít hoặc không gây ra tác dụng phụ Khi sử dụng các bài thuốc từ nguyên liệu tự nhiên ngoài tác dụng chữa bệnh ra thì sẽ ít gặp các tác dụng phụ không mong muốn có hại cho cơ thể. Không gây ảnh hưởng đến gan, thận thuốc Tây Y. Phù hợp để chữa trị các bệnh mạn tính. Nhược điểm của thuốc Đông y 1. Tác dụng từ từ Các bài thuốc này thường không cho hiệu quả nhanh như Tây y do không tập trung điều trị triệu chứng. Do vậy, người bệnh cần kiên trì sử dụng mới thấy được hiệu quả, ít nhất từ 2 – 3 tháng. 2. Cách sắc thuốc khá kỳ công, mất thời gian Đa phần các bài thuốc Đông y phải cho vào ấm sắc vài tiếng đồng hồ sau đó uống nước cất khi còn ấm thì mới mang lại hiệu quả tốt nhất. Bên cạnh đó, các bài thuốc này cũng nặng mùi hơn, đối với những ai chưa quen có thể sẽ khó uống. 3. Nguồn thảo dược chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Hiện nay, nguồn thảo dược ở nước ta còn thiếu và vẫn đang phải nhập khẩu với mức giá tương đối cao mà lại khó kiểm định được chất lượng rõ ràng. Uống nhiều thuốc Đông y có hại không? Không chỉ với các loại thuốc từ Đông y, bất kỳ một loại thuốc, thực phẩm hay đồ uống nào nếu sử dụng nhiều, không đúng liều lượng khuyến cáo đều có thể gây hại. Thuốc Đông y được đánh giá là an toàn, lành tính giúp cải thiện sức khỏe, đồng thời có khả năng điều trị bệnh tật. Nhưng phải được điều trị đúng thuốc, đúng bệnh. Tuyệt đối không cắt thuốc uống bừa bãi, tự ý sử dụng. Đặc biệt, khi đã uống thuốc, người bệnh nên đi khám để được tư vấn, bắt mạch cẩn thận. Đặc biệt cần tìm hiểu rõ nguồn gốc của dược liệu và chỉ nên mua thuốc tại các địa chỉ uy tín. Mỗi bài thuốc, vị thuốc lại có cách sắc khác nhau. Vì vậy, bạn nên lưu ý dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của lương y, thầy thuốc. Nếu không tuân thủ có thể sẽ làm mất tác dụng của thang thuốc, đồng thời còn khiến bệnh kéo dài hơn và làm suy kiệt sức khỏe của người bệnh. Uống thuốc Đông y bao lâu thì có tác dụng? Thực tế, rất khó để có câu trả lời chính xác “uống thuốc bao lâu thì có tác dụng?”. Bởi hiệu quả của việc trị bệnh còn tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, thể trạng của người bệnh và các bệnh lý đi kèm,… Chính vì vậy, thời gian thuốc phát huy hiệu quả cũng không giống nhau ở mỗi người. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc Đông y cổ truyền, người bệnh cần nhớ, các bài thuốc này không mang lại hiệu quả tức thời như thuốc tây. Do đó, người dùng cần phải có sự kiên trì, áp dụng đầy đủ liệu trình theo đúng hướng dẫn của thầy thuốc. Tuy nhiên, nếu sau một thời gian sử dụng mà chưa thấy được sự biến chuyển gì bạn nên xem xét lại, tham khảo ý kiến thầy thuốc để được tư vấn. Hiệu quả của bài thuốc còn tùy thuộc cơ địa từng người Để việc sử dụng thuốc Đông y có tác dụng tốt nhất, người dùng cần đảm bảo các tiêu chí Sử dụng ấm sắc đúng chuẩn. Sắc thuốc đúng cách. Sử dụng đúng hướng dẫn và liều lượng được chỉ định. Kiên trì chữa bệnh. Kết hợp dinh dưỡng phù hợp. Tăng cường vận động và duy trì lối sống, sinh hoạt khoa học. Uống thuốc Đông y kiêng ăn gì? Cũng giống như sử dụng thuốc tây, khi chữa bệnh bằng Đông y, người bệnh cần tuân thủ một số lưu ý trong chế độ ăn uống, cụ thể như sau Không nên sử dụng các bài thuốc cùng lúc với thuốc tây. Tuyệt đối không cho thêm đường vào thuốc Đông y. Tránh sử dụng cùng lúc với các loại thuốc hỗ trợ tiêu hóa. Đối với các vị thuốc giải cảm Kiêng ăn các chất chua, mặn vì các chất này có tác dụng thu liễm ngược chiều tác dụng của thuốc. Nếu thuốc có mật ong thì hãy tránh ăn hành, bởi hành là thực phẩm có thể làm mất mùi thơm, vị ngọt của thuốc. Khi sử dụng thuốc thanh nhiệt, giải độc Tránh ăn các loại hải sản như cá biển, sò, ngao, cua, nhộng, lòng trắng trứng. Đây là những protein lạ, là các dị nguyên làm tăng nguy cơ dị ứng ở người bệnh. Khi uống thuốc phong thấp Kiêng những thứ chua chát như chuối xanh, sung. Ngoài ra, bạn cũng nên kiêng khem một số thực phẩm tanh, chua, cay, đắng… để không gây ra phản ứng thuốc và những tác dụng phụ. Thuốc chống nôn Nếu đang dùng loại thuốc này, người bệnh không nên ăn những thứ sống, lạnh và tanh. Trong thời gian uống thuốc cũng không nên uống sữa và nước chè để tránh gây cản trở cho việc hấp thu, ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc. Một số lưu ý khi sử dụng các bài thuốc Đông y gia truyền Để việc sử dụng thuốc đạt kết quả như mong đợi, người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau Tuân thủ theo đúng liều lượng và thời gian được chỉ định bởi những thầy thuốc có năng lực chuyên môn. Thường xuyên thăm khám và tham khảo ý kiến của chuyên gia, thầy thuốc trước và trong quá trình điều trị bệnh. Lưu ý khi sử dụng thuốc Đông y để đạt hiệu quả tốt Uống trước bữa ăn 30 – 60 phút Thường được áp dụng với những người chữa bệnh về thận, dạ dày, đường ruột và những bệnh từ lưng trở xuống. Uống thuốc khi chưa ăn gì giúp các dược tính hấp thu vào cơ thể nhanh hơn. Uống thuốc vào buổi sáng sớm Phù hợp với những người muốn bồi bổ sức khỏe, uống thuốc khi chưa ăn gì để tăng hấp thu. Uống thuốc sau bữa ăn 20 – 30 phút Phù hợp với những loại thuốc chữa bệnh ở phía trên như tâm, ngực, phế, dạ dày. Như vậy với những thông tin mà chúng tôi cung cấp chắc chắn đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Đông y, cũng như cách sử dụng phù hợp để đạt hiệu quả tốt nhất. Hiện nay, thuốc Đông y cổ truyền đang dần trở thành xu hướng được nhiều người lựa chọn. Tuy nhiên, đừng quên thăm khám và tham khảo ý kiến bác sĩ, thầy thuốc trước khi sử dụng bất kỳ một bài thuốc nào bạn nhé!
1 chỉ trong đông y là bao nhiêu